khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Dự án - Qui hoạch

Báo cáo Tổng kết 5 năm thi hành Luật Thủ đô: Làm rõ thực trạng để có cơ sở đề xuất phân cấp ủy quyền
20/02/2019 17:10

 (Xây dựng) – Trong văn bản góp ý cho Báo cáo Tổng kết 5 năm thi hành Luật Thủ đô, Bộ Xây dựng đề nghị làm rõ các nội dung liên quan đến 03 lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch kiến trúc, phát triển nhà ở và quản lý nhà.

 


Ảnh minh họa (Nguồn: Internet).

Cần làm rõ quy hoạch xây dựng

Cụ thể, về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, báo cáo cần đánh giá việc chậm triển khai các quy hoạch phân khu: A3 - Khu phố cổ; A4 - Khu phố cũ (H1-1); A7 - Khu vực hạn chế phát triển (H1-2; H1-3; H1-4); A5 - Hồ Gươm và phụ cận; R1-5 (sông Hồng); R6 (sông Đuống), GN-A.

Về xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch kiến trúc, cần phân tích rõ việc chưa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, kiến trúc tại khu vực 04 quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa và Hai Bà Trưng.

Về phát triển và quản lý nhà ở, cần đánh giá kết quả thực hiện việc cải tạo, phục hồi nhà cổ, biệt thự cũ và các công trình kiến trúc khác xây dựng trước năm 1954 theo quy định tại Khoản 3, Điều 16 của Luật Thủ đô, Khoản 2, Điều 79 của Luật Nhà ở năm 2014 và Điều 36 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; đánh giá việc triển khai thực hiện Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về cải tạo xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn TP Hà Nội bao gồm rà soát, đánh giá an toàn chịu lực các công trình chung cư cũ trên địa bàn; Lập, ban hành chương trình, kế hoạch cải tạo, xây dựng lại chung cư theo quy định; Kết quả triển khai và những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện.

Việc làm rõ các nội dung này là cơ sở cốt lõi để UBND TP Hà Nội đề xuất các nội dung về phân cấp ủy quyền liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành Xây dựng.

Đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất giữa các Luật

Đối với các kiến nghị, đề xuất trong Báo cáo số 341/BC-UBND ngày 13/12/2018 của UBND TP Hà Nội, về ủy quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch cục bộ quy hoạch chuyên ngành (quy hoạch cấp nước, thoát nước, xử lý rác thải, nghĩa trang…), Bộ Xây dựng cho biết, theo Điểm b, Khoản 1, Điều 44, Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 quy định Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại đặc biệt và đồng thời theo Khoản 2, Điều 51, Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 quy định “Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ bằng văn bản trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị”.

Bên cạnh đó, theo Điểm g, Khoản 2, Điều 28, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 quy định “Ủy quyền cho Phó Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ”.

Do đó, để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất giữa các Luật, Bộ Xây dựng đề nghị không phân cấp ủy quyền về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch cục bộ quy hoạch chuyên ngành (quy hoạch cấp nước, thoát nước, xử lý rác thải, nghĩa trang…).

Về phân cấp quyết định điều chỉnh dự án xây dựng nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội và nhà ở phục vụ tái định cư; điều chỉnh cơ cấu diện tích sàn xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội đối với các dự án xây dựng nhà ở trên 500 căn, theo quy định hiện hành của pháp luật về nhà ở, điều chỉnh dự án xây dựng nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội và nhà ở phục vụ tái định cư; điều chỉnh cơ cấu căn hộ nhà ở thương mại, nhà ở xã hội chỉ thực hiện nhằm điều chỉnh thị trường bất động sản theo chủ trương của Chính phủ hoặc khi có đề nghị của UBND cấp tỉnh.

Qua tổng kết đánh giá thực hiện nội dung này (theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và giải quyết nợ xấu, trong đó có chính sách điều chỉnh thị trường bất động sản) hầu như không có khó khăn, vướng mắc.

Việc triển khải thực hiện các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư trên địa bàn thành phố cũng như cả nước không bị ảnh hưởng do quy định này. Do vậy, đề nghị TP Hà Nội thống nhất thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Về phân cấp thẩm định, chấp thuận chủ trương dự án nhà ở trên 2.500 căn, theo quy định hiện hành của pháp luật về nhà ở, các dự án nhà ở trên 2.500 căn do Bộ Xây dựng thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

Qua tổng kết đánh giá thi hành Luật Nhà ở năm 2014 về nội dung này trên cả nước, hầu như không có khó khăn, vướng mắc. Do vậy, đề nghị UBND TP Hà Nội thống nhất thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Về phân cấp cấp phép xây dựng với các công trình do thành phố quyết định chủ trương đầu tư, hiện Bộ Xây dựng đang sửa đổi Luật Xây dựng năm 2014, trong đó có đề xuất với Chính phủ báo cáo Quốc hội về việc điều chỉnh Luật Xây dựng trên tinh thần phân cấp việc cấp phép xây dựng về các địa phương (Bộ Xây dựng sẽ không cấp phép xây dựng công trình cấp đặc biệt).

Về phân cấp tổ chức - kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình cấp I trở xuống có sử dụng vốn đầu tư công, do UBND thành phố quyết định đầu tư; nghiệm thu công trình đã được Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ thiết kế, để đảm bảo đồng bộ, thống nhất giữa các Luật, Bộ Xây dựng đề nghị UBND TP Hà Nội thực hiện đúng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015.

Thanh Nga

Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 39.400 39.700
    Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 39.200 39.700
    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 39.200 39.800
    Vàng nữ trang 99,99% 38.900 39.700
    Vàng nữ trang 99% 38.507 39.307
    Vàng nữ trang 75% 28.528 29.928
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 16278.49 16555.28
    CAD 17688.78 17989.55
    CHF 23449.51 23848.23
    DKK 3452.96 3561.18
    EUR 26032.77 26814.57
    GBP 28984.72 29242.68
    HKD 2957.52 3001.8
    INR 337.12 350.34
    JPY 215.02 222.75
    KRW 19.04 20.65
    KWD 76319.88 79314.34
    MYR 5623.51 5696.3
    NOK 2679.87 2763.87
    RUB 369.25 411.45
    SAR 6184.47 6427.12
    SEK 2464.02 2526.05
    SGD 17029.51 17215.47
    THB 740.47 771.36
    USD 23190 23310
    (Nguồn Vietcombank)