khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Bất động sản

Bà Rịa – Vũng Tàu: Kêu gọi đầu tư khu dân cư tại đảo Long Sơn ( 06/04/2019)
Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vừa chính thức kêu gọi đầu tư vào khu dân cư...
Bất động sản cao cấp: Người nước ngoài mua chiếm khoảng 30%? ( 31/01/2019)
Nhu cầu đầu tư bất động sản tại Việt Nam đã tăng đáng kể từ khi chính sách sở hữu...
4 lý do bất động sản ven Sài Gòn được dự báo bùng nổ ( 21/01/2019)
Nhà đất ở rìa TP HCM hoặc tỉnh giáp ranh là vùng trũng, có giá “mềm”, còn dư địa tăng...
Hơn 1.000 sales hội tụ tại sự kiện kickoff Amazing Race - “siêu” dự án của FLC tại Quảng Bình ( 20/03/2018)
Số lượng sales tới tham dự sự kiện đông vượt dự kiến, các thông tin chuyên sâu dự án được...
CEO ngoại nêu 3 lý do khiến condotel hấp dẫn ( 12/03/2018)
Là loại hình mới, thu hồi vốn nhanh trong bối cảnh du lịch được quy hoạch thành ngành kinh tế...
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thành lập mới tăng 62% ( 07/02/2018)
Báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, năm 2017 với 7 lĩnh...
Giao dịch BĐS khởi sắc ( 01/02/2018)
Ngay trong tháng đầu tiên của năm 2018, số lượng giao dịch bất động sản thành công tại thị trường...
Bất động sản công nghiệp 2018: Tiếp tục đón dòng vốn FDI ( 26/01/2018)
Năm 2018, dòng vốn đầu tư của doanh nghiệp (DN) trong nước lẫn nhà đầu tư nước ngoài chảy vào...
Năm 2018, Hà Nội sẽ phát triển mới khoảng 11 triệu m2 sàn nhà ở ( 11/01/2018)
Năm 2018, Hà Nội đặt muc tiêu phát triển mới khoảng 11 triệu m2 sàn nhà ở, tập trung chủ...
Trang 1/9 [1][2][3][4][5]>> Chuyển nhanh
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 41.240 41.520
    Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.180 41.680
    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.180 41.780
    Vàng nữ trang 99,99% 40.720 41.520
    Vàng nữ trang 99% 40.109 41.109
    Vàng nữ trang 75% 29.893 31.293
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 15615.44 15880.99
    CAD 17385.29 17680.93
    CHF 23261.83 23657.41
    DKK 3368.76 3474.36
    EUR 25413.76 26177.02
    GBP 29733.08 29997.75
    HKD 2941.7 2985.75
    INR 322.47 335.12
    JPY 208.65 214.7
    KRW 19.38 20.93
    KWD 76230.94 79222.05
    MYR 5551.95 5623.82
    NOK 2496.89 2575.16
    RUB 362.12 403.51
    SAR 6171.99 6414.16
    SEK 2367.82 2427.43
    SGD 16947.94 17133.04
    THB 752.58 783.97
    USD 23140 23260
    (Nguồn Vietcombank)