khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Bất động sản

Năm 2018, Hà Nội sẽ phát triển mới khoảng 11 triệu m2 sàn nhà ở ( 11/01/2018)
Năm 2018, Hà Nội đặt muc tiêu phát triển mới khoảng 11 triệu m2 sàn nhà ở, tập trung chủ...
TP HCM: Người mua NƠXH vẫn khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ưu đãi ( 04/11/2017)
Theo nhận định của HoREA, từ tháng 6/2017, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lãi suất cho vay NƠXH....
Phát triển và quản lý nhà ở xã hội ( 13/09/2017)
Vừa qua, Bộ Xây dựng nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Quảng Bình do Ban Dân nguyện chuyển...
Bộ Tài chính và Cục Quản lý nhà và thị trường Bất động sản nói gì về đề xuất đánh thuế sở hữu nhà ở thứ hai tại Việt Nam? ( 07/09/2017)
Tại buổi toạ đàm trực tuyến “Hai kịch bản từ đề xuất đánh thuế nhà ở thứ hai” do Báo...
Khu đô thị lớn nhất Cần Thơ thành chỗ chăn cừu ( 26/08/2017)
 Hàng loạt biệt thự, nhà phố tại đô thị mới Nam Cần Thơ quy mô hơn 1.600 ha bị bỏ...
Tổ ấm lý tưởng dành cho các gia đình trẻ ( 17/08/2017)
Có được một ngôi nhà riêng dường như đang là một trong những mục tiêu được các cặp vợ chồng...
Ở chung cư cao cấp, nhiều người Việt vẫn chưa thích nghi với lối sống văn minh ( 08/08/2017)
Ngày càng nhiều người Việt Nam có điều kiện kinh tế tốt bắt đầu làm quen với lối sống trong...
Quy định về giá nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước ( 31/07/2017)
Vừa qua, Bộ Xây dựng nhận được công văn số 7086/VPCP-NN của Văn phòng Chính phủ về việc áp dụng...
An Gia và Vietinbank ký kết hợp tác tài chính cho dự án BĐS có sảnh đón như resort tại Việt Nam ( 17/07/2017)
 Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bất động sản An Gia và ngân hàng TMCP Công thương Việt...
Trang 1/8 [1][2][3][4][5]>> Chuyển nhanh
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.710 36.880
    Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 36.640 37.000
    Vàng nữ trang 99,99% 36.300 37.000
    Vàng nữ trang 99% 35.934 36.634
    Vàng nữ trang 75% 26.503 27.903
    Vàng nữ trang 58,3% 20.323 21.723
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 18125.8 18287.48
    CAD 18130.01 18365.05
    CHF 23473.02 23777.33
    DKK 3685.47 3801.06
    EUR 27732.44 27979.83
    GBP 31628.01 31910.14
    HKD 2882.75 2925.96
    INR 354.64 368.57
    JPY 203.82 205.64
    KRW 20.66 21.95
    KWD 75465.33 78427.85
    MYR 5746.02 5820.51
    NOK 2846.63 2935.91
    RUB 401.22 447.08
    SAR 6040.61 6277.74
    SEK 2796.93 2867.4
    SGD 17137.38 17324.86
    THB 699.4 728.59
    USD 22675 22745
    (Nguồn Vietcombank)