khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Bất động sản

TP HCM: Người mua NƠXH vẫn khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ưu đãi ( 04/11/2017)
Theo nhận định của HoREA, từ tháng 6/2017, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lãi suất cho vay NƠXH....
Phát triển và quản lý nhà ở xã hội ( 13/09/2017)
Vừa qua, Bộ Xây dựng nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Quảng Bình do Ban Dân nguyện chuyển...
Bộ Tài chính và Cục Quản lý nhà và thị trường Bất động sản nói gì về đề xuất đánh thuế sở hữu nhà ở thứ hai tại Việt Nam? ( 07/09/2017)
Tại buổi toạ đàm trực tuyến “Hai kịch bản từ đề xuất đánh thuế nhà ở thứ hai” do Báo...
Khu đô thị lớn nhất Cần Thơ thành chỗ chăn cừu ( 26/08/2017)
 Hàng loạt biệt thự, nhà phố tại đô thị mới Nam Cần Thơ quy mô hơn 1.600 ha bị bỏ...
Tổ ấm lý tưởng dành cho các gia đình trẻ ( 17/08/2017)
Có được một ngôi nhà riêng dường như đang là một trong những mục tiêu được các cặp vợ chồng...
Ở chung cư cao cấp, nhiều người Việt vẫn chưa thích nghi với lối sống văn minh ( 08/08/2017)
Ngày càng nhiều người Việt Nam có điều kiện kinh tế tốt bắt đầu làm quen với lối sống trong...
Quy định về giá nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước ( 31/07/2017)
Vừa qua, Bộ Xây dựng nhận được công văn số 7086/VPCP-NN của Văn phòng Chính phủ về việc áp dụng...
An Gia và Vietinbank ký kết hợp tác tài chính cho dự án BĐS có sảnh đón như resort tại Việt Nam ( 17/07/2017)
 Công ty CP Đầu tư và Phát triển Bất động sản An Gia và ngân hàng TMCP Công thương Việt...
Có nên lo ngại “bong bóng” bất động sản? ( 29/06/2017)
Hoạt động bất động sản (BĐS) mang tính chu kỳ và mỗi chu kỳ đều có sóng. BĐS sẽ dịch...
Trang 1/8 [1][2][3][4][5]>> Chuyển nhanh
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.350 36.550
    Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 35.350 35.750
    Vàng nữ trang 99,99% 35.050 35.750
    Vàng nữ trang 99% 34.696 35.396
    Vàng nữ trang 75% 25.565 26.965
    Vàng nữ trang 58,3% 19.594 20.994
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 17066.92 17219.16
    CAD 17620.1 17848.52
    CHF 22730.97 23025.66
    DKK 3529.75 3640.46
    EUR 26549.05 26785.87
    GBP 29954.74 30221.94
    HKD 2886.67 2929.94
    INR 348.1 361.77
    JPY 200.8 202.6
    KRW 20.12 21.39
    KWD 75106.66 78055.1
    MYR 5439.76 5510.29
    NOK 2697.94 2782.56
    RUB 381.76 425.41
    SAR 6042.26 6279.46
    SEK 2644.51 2711.14
    SGD 16652.2 16834.37
    THB 678.24 706.54
    USD 22675 22745
    (Nguồn Vietcombank)