khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Bất động sản

Hơn 1.000 sales hội tụ tại sự kiện kickoff Amazing Race - “siêu” dự án của FLC tại Quảng Bình ( 20/03/2018)
Số lượng sales tới tham dự sự kiện đông vượt dự kiến, các thông tin chuyên sâu dự án được...
CEO ngoại nêu 3 lý do khiến condotel hấp dẫn ( 12/03/2018)
Là loại hình mới, thu hồi vốn nhanh trong bối cảnh du lịch được quy hoạch thành ngành kinh tế...
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thành lập mới tăng 62% ( 07/02/2018)
Báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, năm 2017 với 7 lĩnh...
Giao dịch BĐS khởi sắc ( 01/02/2018)
Ngay trong tháng đầu tiên của năm 2018, số lượng giao dịch bất động sản thành công tại thị trường...
Bất động sản công nghiệp 2018: Tiếp tục đón dòng vốn FDI ( 26/01/2018)
Năm 2018, dòng vốn đầu tư của doanh nghiệp (DN) trong nước lẫn nhà đầu tư nước ngoài chảy vào...
Năm 2018, Hà Nội sẽ phát triển mới khoảng 11 triệu m2 sàn nhà ở ( 11/01/2018)
Năm 2018, Hà Nội đặt muc tiêu phát triển mới khoảng 11 triệu m2 sàn nhà ở, tập trung chủ...
TP HCM: Người mua NƠXH vẫn khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ưu đãi ( 04/11/2017)
Theo nhận định của HoREA, từ tháng 6/2017, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lãi suất cho vay NƠXH....
Phát triển và quản lý nhà ở xã hội ( 13/09/2017)
Vừa qua, Bộ Xây dựng nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Quảng Bình do Ban Dân nguyện chuyển...
Bộ Tài chính và Cục Quản lý nhà và thị trường Bất động sản nói gì về đề xuất đánh thuế sở hữu nhà ở thứ hai tại Việt Nam? ( 07/09/2017)
Tại buổi toạ đàm trực tuyến “Hai kịch bản từ đề xuất đánh thuế nhà ở thứ hai” do Báo...
Trang 1/9 [1][2][3][4][5]>> Chuyển nhanh
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.320 36.480
    Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 34.540 34.940
    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 34.540 35.040
    Vàng nữ trang 99,99% 34.190 34.890
    Vàng nữ trang 99% 33.845 34.545
    Vàng nữ trang 75% 24.920 26.320
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 16704.76 16887.14
    CAD 17518.79 17710.05
    CHF 22897.32 23193.65
    DKK 3454.82 3563.1
    EUR 26053.32 26442.22
    GBP 29865.38 30131.11
    HKD 2954.04 2998.26
    INR 320.08 332.64
    JPY 200.19 205.19
    KRW 19.95 21.21
    KWD 76374.85 79371.29
    MYR 5526.51 5598.03
    NOK 2696.85 2781.37
    RUB 343.66 382.93
    SAR 6197.78 6440.94
    SEK 2520.2 2583.64
    SGD 16767.29 16950.35
    THB 692.49 721.37
    USD 23260 23350
    (Nguồn Vietcombank)