khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Kiến thức phong thủy

Cách xây sửa nhà theo Bát trạch
03/10/2016 10:41
 
Nhà ở có toạ, có hướng, mà mệnh có Đông có Tây. Người thời nay chỉ hay bàn về hướng Đông, hướng Tây của toạ sơn mà không quan tâm đến hướng Đông, Tây của cung mệnh, đó là sai lầm. Cần phải phối cung mệnh với toạ sơn, như vậy mới được cát lợi hoàn toàn.
 
 
Ảnh minh họa.
 
Nhà toạ Càn hướng Tốn thì cổng chính, ban thờ hương hoả, phòng ở, giường ngủ, cửa hàng nên đặt tại bốn hướng Càn, Khôn, Cấn, Đoài, cửa bếp nên nhìn về bốn hướng Tây tứ, phòng ốc ở các phương Tây tứ nên cao lớn. Bệ lò, nhà xí, cối xay nên đặt ở phương Đông tứ. Bố trí như vậy sẽ mang lại cát lợi cho toạ sơn hướng Tây. Người Tây tứ mệnh ở nhà đó sẽ tốt, người Đông tứ mệnh ở nhà đó sẽ hung. Người mệnh Càn, Khôn, Cấn, Đoài nên ở nhà có toạ sơn thuộc mười hai sơn phương Tây; Người mệnh Khảm, Ly, Chấn, Tốn nên ở nhà có toạ sơn thuộc mười hai sơn phương Đông.
 
Có người hỏi rằng: “Bỏ mệnh mà xây sửa theo toạ sơn, sẽ thế nào?” Thầy ta đáp: “Nhà ở có thể sửa được chứ cung mệnh không thể sửa, nếu theo niên mệnh sẽ cát lợi”. Lại có người hỏi: “Nền nhà khó đổi toạ hướng, thì phải làm thế nào?” Thầy ta bèn đáp: “Như nhà toạ Cấn hướng Khôn, sẽ bất lợi cho chủ nhà mệnh Đông, chủ nhà nên ở phòng nhỏ bên mé trái, như vậy sẽ cát lợi. Hoặc xây thêm hành lang bên trái, cũng cát lợi. Nếu chủ nhà đó mệnh Đông, sẽ rất tốt. Những phòng có cùng toạ sơn với nhà nên để cho cháu con Tây tứ mệnh ở, đặt thêm phòng thờ, nhà xí, cối xay, sẽ cát lợi. Nếu không, nên cho em trai hoặc cháu trai hợp mệnh ở đó, hoặc cho người khác ở thuê, đi cửa sau, hoặc bỏ không làm phòng khách, mà bản thân mình không đặt giường tại phòng đó cũng được. (Trích “Bát trạch Minh kính”).
 
Nguyễn Mạnh Linh
Trưởng Phòng Phong thủy Kiến trúc - Viện Quy hoạch & Kiến trúc Đô thị - ĐHXD
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.920 37.120
    Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 36.710 37.110
    Vàng nữ trang 99,99% 36.360 37.060
    Vàng nữ trang 99% 35.993 36.693
    Vàng nữ trang 75% 26.585 27.985
    Vàng nữ trang 58,3% 20.387 21.787
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 17544.9 18159.55
    CAD 17698.44 18391.89
    CHF 23829.62 24763.31
    DKK 3650.96 3862.93
    EUR 27484.18 28447.03
    GBP 30962.37 32047.08
    HKD 2843.77 2961.11
    INR 347.83 370.84
    JPY 207.27 214.53
    KRW 20.04 21.85
    KWD 74517.63 79447.32
    MYR 5655.68 5877.28
    NOK 2795.38 2957.68
    RUB 386.64 441.99
    SAR 5961.09 6355.45
    SEK 2750.4 2892.67
    SGD 16861 17486.63
    THB 697.61 745.53
    USD 22665 22735
    (Nguồn Vietcombank)