khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Kinh tế - Xã hội

Chỉ số xếp hạng cấp phép xây dựng tăng 4 bậc
04/11/2017 09:00
 
Theo Bảng xếp hạng Môi trường kinh doanh Doing Business 2018 của Ngân hàng Thế giới (WB), Chỉ số cấp phép xây dựng của Việt Nam xếp hạng thứ 20/190, cải thiện 4 bậc so với năm ngoái.
 
 
Ảnh minh họa.
 
Đây cũng là chỉ số xếp hạng cao nhất trong 10 chỉ số của Việt Nam. Chỉ số môi trường kinh doanh của Việt Nam 2018 ở vị trí 68/190 nền kinh tế, tăng 14 bậc so với năm 2017, cũng là mức tăng nhiều nhất trong 10 năm trở lại đây.
 
Chỉ số cấp phép xây dựng là 1 trong 6 chỉ số tăng bậc của Việt Nam (gồm nộp thuế BHXH, tiếp cận điện năng, tiếp cận tín dụng, cấp phép xây dựng, bảo vệ nhà đầu tư và giải quyết tranh chấp hợp đồng).
 
Ngoài ra, Việt Nam còn có 4 chỉ số giảm bậc xếp hạng như: Khởi sự kinh doanh, đăng ký sở hữu tài sản, giao dịch thương mại qua biên giới và giải quyết phá sản doanh nghiệp.
 
Việt Nam đang đứng sau 4 nước trong khu vực ASEAN, gồm: Singapore (thứ 2), Malaysia (thứ 24), Thái Lan (thứ 26) và Brunei (thứ 56), đứng trên 2 nước: Indonesia (thứ 72) và Philippines (thứ 113).
 
Thái Lan, Indonesia và Brunei có sự tăng hạng nhanh hơn Việt Nam. Cụ thể, Thái Lan tăng 20 bậc, Indonesia tăng 19 bậc và Brunei tăng 16 bậc, đặt ra không ít thách thức đối với Việt Nam, đòi hỏi Việt Nam cần có sự quyết tâm và nỗ lực hơn nữa.
 
Thanh Nga
 
 
 
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.710 36.880
    Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 36.640 37.000
    Vàng nữ trang 99,99% 36.300 37.000
    Vàng nữ trang 99% 35.934 36.634
    Vàng nữ trang 75% 26.503 27.903
    Vàng nữ trang 58,3% 20.323 21.723
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 18125.8 18287.48
    CAD 18130.01 18365.05
    CHF 23473.02 23777.33
    DKK 3685.47 3801.06
    EUR 27732.44 27979.83
    GBP 31628.01 31910.14
    HKD 2882.75 2925.96
    INR 354.64 368.57
    JPY 203.82 205.64
    KRW 20.66 21.95
    KWD 75465.33 78427.85
    MYR 5746.02 5820.51
    NOK 2846.63 2935.91
    RUB 401.22 447.08
    SAR 6040.61 6277.74
    SEK 2796.93 2867.4
    SGD 17137.38 17324.86
    THB 699.4 728.59
    USD 22675 22745
    (Nguồn Vietcombank)