khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Dự án - Qui hoạch

Chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung KKT cửa khẩu Cầu Treo
04/05/2019 09:54
Thủ tướng Chính phủ đồng ý về chủ trương UBND tỉnh Hà Tĩnh tổ chức điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đến năm 2025 như đề nghị của UBND tỉnh Hà Tĩnh và ý kiến của Bộ Xây dựng.
 
 
Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn UBND tỉnh Hà Tĩnh trong quá trình nghiên cứu lập điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng và tổ chức thẩm định theo quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng.
 
Trước đó, trên cơ sở báo cáo rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 của UBND tỉnh Hà Tĩnh, Bộ Xây dựng đã lấy ý kiến Bộ ngành về chủ trương điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
 
Căn cứ quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 và ý kiến của các Bộ ngành về điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Bộ Xây dựng thống nhất chủ trương lập Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo trên cơ sở báo cáo giải trình của UBND tỉnh Hà Tĩnh để đáp ứng với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; phù hợp với các chính sách phát triển kinh tế của các nước trong khu vực; đảm bảo các yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học, các yếu tố môi trường, phòng chống sạt lở đất; thu hút đầu tư phát triển, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm.
 
Theo Minh Hiển/Chinhphu.vn
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.120 36.290
    Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 36.200 36.600
    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 36.200 36.700
    Vàng nữ trang 99,99% 35.690 36.290
    Vàng nữ trang 99% 35.231 35.931
    Vàng nữ trang 75% 25.970 27.370
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 15949.8 16220.92
    CAD 17250.07 17543.29
    CHF 23051.53 23349.78
    DKK 3439.68 3547.47
    EUR 25966.75 26693.49
    GBP 29450.41 29712.36
    HKD 2958.51 3002.78
    INR 335.35 348.5
    JPY 207.06 213.06
    KRW 18.9 20.49
    KWD 76678.72 79686.84
    MYR 5542.7 5614.42
    NOK 2629.18 2711.57
    RUB 362.21 403.6
    SAR 6222.06 6466.15
    SEK 2397.6 2457.94
    SGD 16856.52 17040.5
    THB 716.97 746.87
    USD 23330 23450
    (Nguồn Vietcombank)