khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Bất động sản

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thành lập mới tăng 62%
07/02/2018 08:32
Báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, năm 2017 với 7 lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế, lĩnh vực kinh doanh bất động sản (BĐS) có số doanh nghiệp (DN) thành lập mới là 5,1 nghìn DN. Con số này mặc dù chỉ chiếm 4% tổng số các DN thành lập mới, nhưng đạt mức tăng trưởng 62% so với năm 2016.
 
 
Ảnh minh họa.
 
Theo Tổng Cục Thống kế, trong năm 2017 có: 45,4 nghìn DN thành lập mới trong ngành bán buôn, bán lẻ, chiếm 35,8% tổng số DN thành lập mới, tăng 16,6% so với năm 2016; 16,2 nghìn DN hoạt động trong ngành chế biến, chế tạo, chiếm 12,8%, tăng 9,4%; 16 nghìn DN hoạt động trong ngành xây dựng, chiếm 12,6, tăng 10,6%; 9,4 nghìn DN hoạt động trong ngành khoa học công nghệ, dịch vụ tư vấn, thiết kế, quảng cáo và chuyên môn khác, chiếm 7,4%, tăng 11,4%; 6,7 nghìn DN dịch vụ việc làm, du lịch, cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác, chiếm 5,3%, tăng 19,5%; 5,1 nghìn DN kinh doanh BĐS, chiếm 4%, tăng 62; 3,4 nghìn DN giáo dục và đào tạo, chiếm 2,7%, tăng 23%.
 
Tổng số vốn đăng ký của các DN thành lập mới năm 2017 là 1.295,9 nghìn tỷ đồng, tăng 45,4% so với năm 2016. Vốn đăng ký bình quân một DN thành lập mới đạt 10,2 tỷ đồng, tăng 26,2% so với năm 2016. Nếu tính cả 1.869,3 nghìn tỷ đồng của hơn 35,2 nghìn lượt DN thay đổi tăng vốn, thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong năm 2017 là 3.165,2 tỷ đồng.
 
Thanh Nga
 
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.920 37.120
    Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 36.710 37.110
    Vàng nữ trang 99,99% 36.360 37.060
    Vàng nữ trang 99% 35.993 36.693
    Vàng nữ trang 75% 26.585 27.985
    Vàng nữ trang 58,3% 20.387 21.787
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 17544.9 18159.55
    CAD 17698.44 18391.89
    CHF 23829.62 24763.31
    DKK 3650.96 3862.93
    EUR 27484.18 28447.03
    GBP 30962.37 32047.08
    HKD 2843.77 2961.11
    INR 347.83 370.84
    JPY 207.27 214.53
    KRW 20.04 21.85
    KWD 74517.63 79447.32
    MYR 5655.68 5877.28
    NOK 2795.38 2957.68
    RUB 386.64 441.99
    SAR 5961.09 6355.45
    SEK 2750.4 2892.67
    SGD 16861 17486.63
    THB 697.61 745.53
    USD 22665 22735
    (Nguồn Vietcombank)