khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Dự án - Qui hoạch

Thẩm định Đề án xây dựng nông thôn mới các xã CT229 tại tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020 ( 11/11/2017)
Bộ Xây dựng vừa có Văn bản số 2653/BXD-QHKT gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc...
Thẩm quyền duyệt quy hoạch xây cụm công nghiệp ( 13/09/2017)
 Ông Nguyễn Phúc (Hà Nội) hỏi, theo quy định hiện hành về xây dựng thì cơ quan nào sẽ ...
Xóa nhà siêu mỏng, siêu méo: Cần chú ý từ khi chưa hình thành ( 07/09/2017)
Trong khi Nhà nước phải bỏ ra hàng trăm tỷ đồng để làm những con đường mới nhằm mang lại...
Chủ trương xây dựng Khu tưởng niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp ( 31/08/2017)
Vừa qua, Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 8125/VPCP-KGVX của Văn phòng Chính phủ về việc góp ý...
Quảng Ngãi ưu tiên công trình cao tầng bên sông Trà Khúc ( 17/08/2017)
 Hai bờ sông Trà Khúc được quy hoạch không gian mở, sinh thái, phục vụ phát triển du lịch, làm...
TT-Huế: Nâng cao vai trò công tác quy hoạch và phát triển đô thị ( 31/07/2017)
Ngày 29/7, Hội Quy hoạch Phát triển đô thị tỉnh TT-Huế tổ chức Đại hội lần thứ III nhiệm kỳ...
TP Vũng Tàu sẽ là thành phố của du lịch, tài chính và thương mại ( 06/07/2017)
Mục tiêu chung của nhiệm vụ này là xây dựng TP Vũng Tàu thành một thành phố dịch vụ du...
Phát triển công trình xanh, nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị ( 29/06/2017)
Công trình xanh (Green Building) đang được nhắc đến nhiều trong thời gian gần đây, tương lai nó sẽ ...
Hải Phòng lấy ý kiến về Đồ án quy hoạch sông Tam Bạc ( 24/06/2017)
UBND quận Hồng Bàng vừa tổ chức Hội nghị lấy ý kiến cộng đồng về Đồ án quy hoạch chi...
Trang 1/10 [1][2][3][4][5]>> Chuyển nhanh
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.350 36.550
    Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 35.350 35.750
    Vàng nữ trang 99,99% 35.050 35.750
    Vàng nữ trang 99% 34.696 35.396
    Vàng nữ trang 75% 25.565 26.965
    Vàng nữ trang 58,3% 19.594 20.994
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 17066.92 17219.16
    CAD 17620.1 17848.52
    CHF 22730.97 23025.66
    DKK 3529.75 3640.46
    EUR 26549.05 26785.87
    GBP 29954.74 30221.94
    HKD 2886.67 2929.94
    INR 348.1 361.77
    JPY 200.8 202.6
    KRW 20.12 21.39
    KWD 75106.66 78055.1
    MYR 5439.76 5510.29
    NOK 2697.94 2782.56
    RUB 381.76 425.41
    SAR 6042.26 6279.46
    SEK 2644.51 2711.14
    SGD 16652.2 16834.37
    THB 678.24 706.54
    USD 22675 22745
    (Nguồn Vietcombank)