khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Dự án - Qui hoạch

Góp ý đồ án quy hoạch phân khu xây dựng KCN Gia Lộc, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
07/01/2019 11:06
Phúc đáp Công văn số 4352/UBND-VP ngày 10/12/2018 của UBND tỉnh Hải Dương đề nghị cho ý kiến về đồ án quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp (KCN) Gia Lộc, huyện Gia Lộc tỷ lệ 1/2000 (gửi kèm hồ sơ quy hoạch), Bộ Xây dựng đã có văn bản gửi UBND tỉnh Hải Dương.
 
 
Ảnh minh họa (Nguồn ảnh: Internet)
 
Khu công nghiệp Gia Lộc đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung vào Danh mục các khu công nghiệp dự kiến ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tại Văn bản số 129/TTg-KTN ngày 15/01/2010. Do vậy, việc triển khai lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng KCN Gia Lộc, huyện Gia Lộc tỷ lệ 1/2000 là cần thiết để đảm bảo việc quản lý đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật.
 
Trong quá trình triển khai các bước tiếp theo, Bộ Xây dựng đề nghị UBND tỉnh Hải Dương chỉ đạo chủ đầu tư và các cơ quan liên quan triển khai quy hoạch xây dựng, quản lý đầu tư và khai thác hạ tầng cơ sở của KCN Gia Lộc phải đảm bảo:
 
Quy hoạch đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp công nghiệp đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;
 
Đấu nối hợp lý, đảm bảo an toàn giao thông giữa hệ thống giao thông nội bộ KCN với các tuyến QL39B và TL397 hiện có, tổ chức đường gom khu công nghiệp song song với tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng;
 
Bố trí đủ quỹ đất cây xanh tập trung, cây xanh cách ly và xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, các giải pháp giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường (khói bụi, nước thải, chất thải rắn...) trong quá trình xây dựng, hoạt động khai thác của khu công nghiệp với các khu vực xung quanh.
 
Khánh An

 

Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.130 36.300
    Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 36.090 36.490
    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 36.090 36.590
    Vàng nữ trang 99,99% 35.700 36.300
    Vàng nữ trang 99% 35.241 35.941
    Vàng nữ trang 75% 25.978 27.378
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 16281.4 16459.19
    CAD 17189.28 17376.99
    CHF 22678.7 22972.25
    DKK 3438.92 3546.71
    EUR 25955.18 26603.49
    GBP 29918.56 30184.83
    HKD 2941.59 2985.63
    INR 331.91 344.93
    JPY 202.88 208.76
    KRW 19.62 20.85
    KWD 76211.81 79202.05
    MYR 5592.5 5664.89
    NOK 2670.87 2754.59
    RUB 362.27 403.68
    SAR 6182.3 6424.87
    SEK 2452.41 2514.14
    SGD 17013.42 17199.2
    THB 712.82 742.55
    USD 23190 23290
    (Nguồn Vietcombank)