khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Kinh tế - Xã hội

Hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng
30/12/2018 10:47

Sau khi nhận được Văn bản số 24/TT-ĐV ngày 14/11/2018 của Cty CP phát triển Đại Việt đề nghị hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng, Bộ Xây dựng đã có văn bản trả lời.

 
 
Ảnh minh họa. (Nguồn: Internet)
 
Theo nội dung tại Văn bản số 24/TT-ĐV ngày 14/11/2018 của Cty CP phát triển Đại Việt thì hợp đồng trọn gói giữa Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng TP Pleiku và liên danh Cty TNHH Xây dựng Thuận Nguyên - Cty CP phát triển Đại Việt được ký ngày 20/11/2017, do đó hợp đồng này thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
 
Khoản 3, Điều 15, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định “Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá trị không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện”.
 
Theo nội dung Văn bản số 24/TT-ĐV thì trong quá trình triển khai chủ đầu tư thực hiện thay đổi thiết kế, phạm vi công việc, quy mô công trình dẫn đến điều chỉnh phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.
 
Vì vậy, các bên căn cứ các điều khoản tại hợp đồng đã ký kết, các quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng để quản lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.
 
Linh Nguyễn
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 39.400 39.700
    Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 39.200 39.700
    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 39.200 39.800
    Vàng nữ trang 99,99% 38.900 39.700
    Vàng nữ trang 99% 38.507 39.307
    Vàng nữ trang 75% 28.528 29.928
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 16278.49 16555.28
    CAD 17688.78 17989.55
    CHF 23449.51 23848.23
    DKK 3452.96 3561.18
    EUR 26032.77 26814.57
    GBP 28984.72 29242.68
    HKD 2957.52 3001.8
    INR 337.12 350.34
    JPY 215.02 222.75
    KRW 19.04 20.65
    KWD 76319.88 79314.34
    MYR 5623.51 5696.3
    NOK 2679.87 2763.87
    RUB 369.25 411.45
    SAR 6184.47 6427.12
    SEK 2464.02 2526.05
    SGD 17029.51 17215.47
    THB 740.47 771.36
    USD 23190 23310
    (Nguồn Vietcombank)