khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Kinh tế - Xã hội

Bộ Giao thông kiến nghị xây cầu Đuống mới ( 14/03/2019)
 Bộ Giao thông Vận tải vừa kiến nghị Thủ tướng xem xét cân đối nguồn vốn dự phòng kế hoạch...
Thủ tướng khuyến khích tập đoàn tư nhân lớn làm nông nghiệp ( 20/02/2019)
Ngành nông nghiệp cần thay đổi để đạt mục tiêu là một trong những đòn bẩy giúp kinh tế "phát...
Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động đạt trên 73% ( 21/01/2019)
Theo báo cáo của Vụ Quản lý khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính chung trong năm...
Quản lý khiếu nại trong hợp đồng xây dựng ( 20/03/2018)
Ngày 22/3, tại TP Hồ Chí Minh, Hiệp hội Tư vấn Xây dựng Việt Nam phối hợp với Cty luật...
Phụ nữ ngành Xây dựng Vĩnh Phúc với phong trào thi đua "Giỏi việc nước, đảm việc nhà" ( 10/03/2018)
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác, những năm qua, phụ nữ ngành Xây dựng Vĩnh...
Năm 2018: TTCK Việt Nam được kỳ vọng tăng trưởng mạnh ( 24/02/2018)
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam tiếp tục có những tín hiệu khả quan khi thanh khoản thị trườ...
Hoài Đức (Hà Nội): Bàn giao gần 200.000m2 đất, phục vụ các dự án ( 07/02/2018)
 Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Hoài Đức đã tổ chức bàn giao 195.200m2 đất cho 10 chủ đầu....
Chỉ số cấp phép đầu tư xây dựng được xếp hạng cao nhất ( 01/02/2018)
Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng theo hướng tăng cường phân cấp cho các địa phương...
Đốc thúc việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư ( 26/01/2018)
Bộ Xây dựng cho biết, thực hiện Nghị định số 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,....
Trang 1/14 [1][2][3][4][5]>> Chuyển nhanh
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.600 36.740
    Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 36.600 37.000
    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 36.600 37.100
    Vàng nữ trang 99,99% 36.190 36.790
    Vàng nữ trang 99% 35.726 36.426
    Vàng nữ trang 75% 26.345 27.745
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 16371.04 16549.83
    CAD 17262.38 17450.91
    CHF 23172.19 23472.16
    DKK 3460.98 3569.46
    EUR 26102.19 26754.21
    GBP 30275.86 30545.36
    HKD 2934.61 2978.56
    INR 335.37 348.53
    JPY 204.89 210.83
    KRW 19.87 20.9
    KWD 76281.19 79274.27
    MYR 5677.76 5751.26
    NOK 2673.86 2757.67
    RUB 361.32 402.62
    SAR 6171.33 6413.47
    SEK 2471.98 2534.21
    SGD 17082.19 17268.75
    THB 717.2 747.12
    USD 23150 23250
    (Nguồn Vietcombank)