khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Kinh tế - Xã hội

Quảng Ninh mở rộng đường bao biển ven vịnh Hạ Long ( 16/05/2019)
 Quảng Ninh mở rộng đường bao biển ven vịnh Hạ Long Tuyến đường bao biển TP Hạ Long dài 2,4 k...
Cầu Vàm Cống bắc qua sông Hậu sẽ thông xe ngày 19/5 ( 16/05/2019)
Sau gần 6 năm xây dựng, trải qua một lần lỡ hẹn khánh thành vì nứt dầm, cầu dây văng...
Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá trong 4 tháng đầu năm ( 04/05/2019)
Tổng cục Thống kê vừa cho biết, chỉ số sản xuất ngành công nghiệp tháng 4/2019 ước tính tăng 0,6%...
Dự thảo Đề án “Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia" ( 06/04/2019)
Thực hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 về tiếp...
Bộ Giao thông kiến nghị xây cầu Đuống mới ( 14/03/2019)
 Bộ Giao thông Vận tải vừa kiến nghị Thủ tướng xem xét cân đối nguồn vốn dự phòng kế hoạch...
Thủ tướng khuyến khích tập đoàn tư nhân lớn làm nông nghiệp ( 20/02/2019)
Ngành nông nghiệp cần thay đổi để đạt mục tiêu là một trong những đòn bẩy giúp kinh tế "phát...
Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động đạt trên 73% ( 21/01/2019)
Theo báo cáo của Vụ Quản lý khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính chung trong năm...
Quản lý khiếu nại trong hợp đồng xây dựng ( 20/03/2018)
Ngày 22/3, tại TP Hồ Chí Minh, Hiệp hội Tư vấn Xây dựng Việt Nam phối hợp với Cty luật...
Phụ nữ ngành Xây dựng Vĩnh Phúc với phong trào thi đua "Giỏi việc nước, đảm việc nhà" ( 10/03/2018)
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác, những năm qua, phụ nữ ngành Xây dựng Vĩnh...
Trang 1/15 [1][2][3][4][5]>> Chuyển nhanh
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 41.900 42.200
    Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 41.830 42.330
    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 41.830 42.430
    Vàng nữ trang 99,99% 41.400 42.200
    Vàng nữ trang 99% 40.782 41.782
    Vàng nữ trang 75% 30.403 31.803
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 15606.06 15871.45
    CAD 17350.83 17645.88
    CHF 23194.47 23588.89
    DKK 3383.09 3489.13
    EUR 25505.51 26271.52
    GBP 28941.77 29199.38
    HKD 2941.92 2985.96
    INR 324.42 337.15
    JPY 214.02 221.94
    KRW 18.97 20.48
    KWD 76188.52 79177.94
    MYR 5515.82 5587.22
    NOK 2547.78 2627.64
    RUB 361.75 403.1
    SAR 6173.17 6415.38
    SEK 2365.95 2425.51
    SGD 16747.37 16930.27
    THB 745.5 776.59
    USD 23150 23270
    (Nguồn Vietcombank)