khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Kiến thức phong thủy

Làm điều này sẽ rước tài lộc vào nhà dịp năm mới
03/01/2017 11:21
 
Hạn chế gió thốc vào nhà
 
Theo quan niệm, nếu gió trực tiếp xốc thẳng vào nhà sẽ thổi bay tài lộc, tiền tài của gia chủ. Trong khi đó, gió vào nhà quá nhiều cũng không tốt cho sức khỏe. Vì vậy, nếu cửa chính hoặc cửa sổ mở ở hướng đón gió, tốt nhất là dùng vật để che chắn, cản bớt luồng gió xốc thẳng vào nhà.
 

 
Ảnh minh họa. 
 
Treo tranh rừng cây
 
Hình ảnh của rừng, công viên hoặc màu xanh lá cây rực rỡ sẽ mang lại năng lượng phong thủy cho bạn. Bạn cũng có thể treo những hình ảnh của cảnh quan thiên nhiên với màu nâu chủ đạo - từ những bãi biển, đồi cát, ngọn núi...
 
Màu sắc căn phòng
 
Màu sắc trong khu vực tiền tài (có thể là với màu tường, vải hoặc các chi tiết trang trí.) nên chọn các màu như màu xanh lá, nâu, màu xanh da trời.
Bạn có thể sử dụng thêm các màu nóng trang trí điểm xuyến để tạo điểm nhấn, tiếp thêm sức mạnh cho căn nhà nhưng phải đảm bảo các màu nóng như đỏ, cam, vàng không phải là tông màu chủ đạo.

Trồng cây mang lại may mắn
 
Tại góc Đông hoặc góc Đông Nam phòng khách, gia chủ có thể đặt các loại cây cát tường như: cây đồng tiền, cây hoa lan - luôn được xem là biểu tượng của người sang trọng và quân tử, cây trúc – tượng trưng cho phú quý, cây quất… mỗi loại cây đều mang một nguồn năng lượng nuôi dưỡng tài lộc khác nhau, sản sinh cát khí, giúp mang lại may mắn và tài lộc.
 
Theo An Nhiên/Khỏe & Đẹp
 
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.120 36.290
    Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 36.200 36.600
    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 36.200 36.700
    Vàng nữ trang 99,99% 35.690 36.290
    Vàng nữ trang 99% 35.231 35.931
    Vàng nữ trang 75% 25.970 27.370
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 15949.8 16220.92
    CAD 17250.07 17543.29
    CHF 23051.53 23349.78
    DKK 3439.68 3547.47
    EUR 25966.75 26693.49
    GBP 29450.41 29712.36
    HKD 2958.51 3002.78
    INR 335.35 348.5
    JPY 207.06 213.06
    KRW 18.9 20.49
    KWD 76678.72 79686.84
    MYR 5542.7 5614.42
    NOK 2629.18 2711.57
    RUB 362.21 403.6
    SAR 6222.06 6466.15
    SEK 2397.6 2457.94
    SGD 16856.52 17040.5
    THB 716.97 746.87
    USD 23330 23450
    (Nguồn Vietcombank)