khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Thông tin công nghệ

Làm thế nào kéo dài tuổi thọ pin laptop?
24/04/2015 09:49
 
Sau đây là một vài bước bạn nên làm để kéo dài tuổi thọ của pin laptop:
 
Nếu có điều kiện sử dụng laptop bằng nguồn điện, đặc biệt nếu bạn nghĩ bạn sẽ dùng laptop bằng nguồn điện trong một thời gian khoảng 1 tuần hoặc hơn, hãy tắt máy và tháo pin ra.
 
Khi bạn cần dùng laptop bằng pin, hay lắp pin vào. Nếu đã 2 tháng rồi bạn không dùng đến pin, khi dùng lại bạn hãy kiểm tra và sạc pin trước khi sử dụng.
 
Tất nhiên, bạn không bao giờ tháo hay lắp pin laptop khi máy đang chạy, hãy nhơ luôn luôn tắt máy trước đã.
 
Đó là những lời khuyên thông thường khi sử dụng laptop. Còn sau đây là phương pháp chăm sóc pin đặc biệt:
 
Để đạt kết quả tốt nhất, đừng bao giờ sạc pin quá 80% hoặc để pin sụt xuống dưới 20%. Khi bạn đang sử dụng máy bằng nguồn điện, hãy luôn để mắt đến pin đang sạc. Khi đạt 80% hoặc cao hơn, hãy tắt máy, tháo pin ra, rồi khởi động lại. Khi cần đưa máy đi làm, hãy tắt máy và lắp lại pin.
 
Khi bạn đang dùng laptop bằng nguồn năng lượng của pin, hãy tắt máy trước khi pin sụt xuống dưới 20% và đừng khởi động lại cho đến khi bạn cắm điện vào.
 
Có vẻ phức tạp, song thực ra khá dễ nhớ. Còn một điều nữa, pin càng nóng, càng mau xuống cấp. vì thế, hãy luôn giữ cho laptop được mát mẻ.
 
Theo ICTnews.
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.350 36.550
    Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 35.350 35.750
    Vàng nữ trang 99,99% 35.050 35.750
    Vàng nữ trang 99% 34.696 35.396
    Vàng nữ trang 75% 25.565 26.965
    Vàng nữ trang 58,3% 19.594 20.994
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 17066.92 17219.16
    CAD 17620.1 17848.52
    CHF 22730.97 23025.66
    DKK 3529.75 3640.46
    EUR 26549.05 26785.87
    GBP 29954.74 30221.94
    HKD 2886.67 2929.94
    INR 348.1 361.77
    JPY 200.8 202.6
    KRW 20.12 21.39
    KWD 75106.66 78055.1
    MYR 5439.76 5510.29
    NOK 2697.94 2782.56
    RUB 381.76 425.41
    SAR 6042.26 6279.46
    SEK 2644.51 2711.14
    SGD 16652.2 16834.37
    THB 678.24 706.54
    USD 22675 22745
    (Nguồn Vietcombank)