khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Kiến thức phong thủy

Những loại cây mang lại may mắn, tài lộc cho gia đình
09/05/2016 08:43

 

Không chỉ có tác dụng trang trí, những loài cây cảnh mang ý nghĩa phong thủy còn góp phần quan trọng trong việc hút tài vận, mang lại sự may mắn và sức khỏe cho các thành viên trong gia đình.
 
Cây lộc vừng có ý nghĩa mang lại nhiều lộc, niềm vui cho gia chủ - Ảnh minh họa.
 
Tất cả các loại cây đều có tác dụng riêng, vì thế, bạn phải biết rõ mục tiêu của mình là gì, trước khi đặt chúng ở bất kỳ khu vực nào của ngôi nhà. Ngoài ra, cây thật luôn là lựa chọn tốt nhất, hoàn hảo nhất bởi vì những thứ nhân tạo sẽ chỉ mang lại những mối quan hệ giả tạo cho cuộc sống của bạn.
 
Hoa sen
 
Hoa sen cũng được đánh giá là một trong những loại cây phong thủy tốt lành nên có trong nhà. Loài hoa này được tin tưởng rằng truyền cảm hứng cho hòa bình và sự mãn nguyện, tượng trưng cho những cơ hội mới.
 
Hoa sen cũng gắn liền với Đức Phật. Việc trồng hoa sen sẽ tạo ra sự tăng trưởng của ý thức tâm linh. Nếu có đài phun nước, ao, hồ, tiểu cảnh nước… thì hoa sen chính là loài hoa phải có cho ngôi nhà của bạn.
 
Cây phất dụ
 
Phất dụ thường gắn liền với nhóm cây phong thủy thân thiện với con người. Phất dụ rất dễ trồng, không cần quá nhiều ánh sáng và nhờ vào khả năng sống trong nước nên vô cùng phù hợp trang trí phòng tắm và phòng bếp.
 
Số lượng thân cây phất dụ cũng rất quan trọng. Mỗi con số riêng biệt lại mang ý nghĩa khác nhau, đại diện cho những lĩnh vực khác nhau. Cụ thể, số 2 dành cho tình yêu và hôn nhân, số 3 dành cho hạnh phúc, số 5 dành cho sức khỏe, số 8 dành cho sự giàu có và thịnh vượng và số 9 dành cho vận may.
 
Hoa cúc
 
Hoa cúc, đặc biệt là hoa cúc vàng được đánh giá rất cao vì màu vàng được coi là tốt lành nhất và có mối liên hệ với cuộc sống dễ dàng. Nó cũng mang đến sự yên tĩnh, làm giảm sự đau buồn và lo lắng. Hoa cúc cũng giúp làm sạch không khí và rất dễ chăm sóc.
 
Mặc dù những loại cây và hoa kể trên rất tốt theo phong thủy, bạn vẫn cần phải chăm sóc chúng thường xuyên và thay mới khi cây khô héo hoặc chết. Tốt nhất là tránh để những bông hoa khô héo vì chúng tích tụ năng lượng trì trệ.
 
Hoa mẫu đơn
 
Hoa mẫu đơn có thể được sử dụng để cải thiện và nuôi dưỡng các mối quan hệ tốt đẹp hơn, khuyến khích khả năng sinh sản và nâng cao danh tiếng.
 
Mẫu đơn có rất nhiều màu sắc khác nhau và đương nhiên, mỗi màu lại ẩn chứa ý nghĩa riêng biệt, do đó, bạn phải lựa chọn thật chính xác. Ví dụ, hoa mẫu đơn đỏ chắc chắn rất hợp trang trí trong các gia đình có con gái đến tuổi kết hôn…
 
Cây hồng môn, tiểu hồng môn
 
Cây hồng môn gồm 3 loại chính: đại hồng môn, trung hồng môn và tiểu hồng môn. Trong đó, đại hồng môn và tiểu hồng môn là loài được ưa chuộng hơn cả không chỉ bởi vẻ đẹp mà còn bởi sự may mắn, bình an mà nó mang lại.
 
Cây lộc vừng
 
Theo cha ông xưa thì “lộc” ứng với tài lộc, “vừng” ứng với nhỏ nhưng nhiều. Hoa màu đỏ tượng trưng cho hỷ sự, tức là chuyện vui trong nhà. Tóm lại, cây lộc vừng có ý nghĩa mang lại nhiều lộc, nhiều niềm vui trong gia đình. Nên trồng cây ở sân trước, vị trí thoáng đãng cả 4 phía để tán cây phát triển đều.
 
Cây phát lộc hoa
 
Cây phát lộc hoa hay còn gọi dứa cảnh nến là loại cây không chỉ đẹp về hình dáng mà còn đẹp cả về ý nghĩa khi mang lại tài lộc và sự may mắn cho gia chủ. Bên cạnh đó, màu sắc của cây cũng đem lại sự tươi mới cho không gian phòng.
 
Cây phú quý
 
Nằm ngay chính ở tên gọi, loài cây này sẽ mang lại sự giàu sang, phú quý cho chính chủ nhân sở hữu nó. Với sự kết hợp hài hòa giữa màu xanh lá với viền đỏ sẽ rất thích hợp cho việc trang trí trong phòng khách, tạo nét đẹp sang trọng hài hòa cho không gian.
 
Đoan Trang
 

 

Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.710 36.880
    Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 36.640 37.000
    Vàng nữ trang 99,99% 36.300 37.000
    Vàng nữ trang 99% 35.934 36.634
    Vàng nữ trang 75% 26.503 27.903
    Vàng nữ trang 58,3% 20.323 21.723
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 18125.8 18287.48
    CAD 18130.01 18365.05
    CHF 23473.02 23777.33
    DKK 3685.47 3801.06
    EUR 27732.44 27979.83
    GBP 31628.01 31910.14
    HKD 2882.75 2925.96
    INR 354.64 368.57
    JPY 203.82 205.64
    KRW 20.66 21.95
    KWD 75465.33 78427.85
    MYR 5746.02 5820.51
    NOK 2846.63 2935.91
    RUB 401.22 447.08
    SAR 6040.61 6277.74
    SEK 2796.93 2867.4
    SGD 17137.38 17324.86
    THB 699.4 728.59
    USD 22675 22745
    (Nguồn Vietcombank)