khai truong toa nha bo tai chinh Nha hat lon

Kinh tế - Xã hội

Tăng cường sử dụng hàng Việt trong đấu thầu
24/06/2017 15:45
Qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp, Hiệp hội Cơ điện tỉnh Bình Dương kiến nghị việc thực hiện nghiêm Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 4/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng hàng hóa trong nước sản xuất trong công tác đấu thầu.
 
 
Ảnh minh hoạ
 
Theo phản ánh của Hiệp hội Cơ điện tỉnh Bình Dương, ngày 4/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Chỉ thị số 13/CT-TTg về việc tăng cường sử dụng hàng hóa trong nước sản xuất được trong công tác đấu thầu các dự án sử dụng vốn Nhà nước. Tuy nhiên, để Chỉ thị này đi vào thực tế trong công tác đấu thầu, Hiệp hội Cơ điện tỉnh Bình Dương kiến nghị một số vấn đề như sau:
 
Thứ nhất, đề nghị xử lý nhanh và nghiêm khắc đối với các chủ đầu tư/bên mời thầu và đơn vị tư vấn đấu thầu nếu quy định hàng hóa nhập khẩu hoặc định hướng đến hàng hóa nhập khẩu khi đấu thầu.
 
Thứ hai, đối với các doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa Việt Nam kém chất lượng, gian dối khách hàng thì phải xử lý nghiêm, yêu cầu bồi thường thỏa đáng cho khách hàng và loại bỏ ngay ra khỏi danh mục Việt Nam sản xuất được; công khai ra công luận để bảo vệ uy tín cho những nhà sản xuất chân chính.
 
Về vấn đề này, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
 
Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 4/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn Nhà nước đã nêu rõ:
 
- Khi lập và phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không được đưa ra yêu cầu hoặc định hướng đối với việc nhà thầu tham dự thầu phải chào hàng hóa nhập khẩu khi hàng hóa trong nước đã sản xuất hoặc lắp ráp được đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng, giá cả.
 
- Nghiêm cấm việc nêu xuất xứ, nhãn hiệu, catalo của một số sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu...
 
- Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác minh về sản phẩm máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được không đảm bảo chất lượng như đã được chứng nhận thì phải đăng tải tên sản phẩm và nhà sản xuất trên các Báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Trang thông tin điện tử của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam...
 
Việc sử dụng các sản phẩm sản xuất trong nước không những góp phần giảm nhu cầu chi tiêu ngoại tệ cho đất nước mà còn có lợi thế về giá thành sản phẩm vì chi phí sản xuất tại Việt Nam khá rẻ so với thế giới, không mất nhiều chi phí vận chuyển và chủ động về thời gian cho doanh nghiệp sử dụng, đồng thời góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động Việt Nam.
 
Việc tăng cường sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được trong công tác đấu thầu luôn được Bộ Công Thương quan tâm. Bộ Công Thương thường xuyên cập nhật và ban hành các Quyết định bổ sung Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất được. Hiện nay, trong Danh mục này đã có các sản phẩm như thang máy tải khách, thang máy tải giường bệnh nhân; Tổ máy phát điện có công suất trên 75KVA đến 375KVA; Tổ máy phát điện có công suất trên 375KVA đến 1100KVA; Tổ máy phát điện có công suất trên 1100KVA nhưng không quá 2500KVA... do các doanh nghiệp trong nước sản xuất được đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và giá thành.
 
Bộ Công Thương thống nhất với nội dung kiến nghị của Hiệp hội Cơ điện tỉnh Bình Dương.
 
Theo BaoChinhphu.vn
 
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Đăng ký Đăng nhập

 

Liên kết hữu ích
  • Loại Mua Bán
    Vàng SJC 1L - 10L 36.400 36.600
    Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 35.520 35.920
    Vàng nữ trang 99,99% 35.220 35.920
    Vàng nữ trang 99% 34.864 35.564
    Vàng nữ trang 75% 25.693 27.093
    Vàng nữ trang 58,3% 19.693 21.093
    (Nguồn sjc.com.vn)
  • Mã ngoại tệ Mua Bán
    AUD 17248.64 17402.5
    CAD 17763.77 17994.05
    CHF 23005.12 23303.35
    DKK 3562.73 3674.48
    EUR 26831.99 27084.58
    GBP 30092.37 30360.78
    HKD 2888.42 2931.72
    INR 351.17 364.95
    JPY 203.44 205.36
    KRW 20.35 21.63
    KWD 75065.1 78011.87
    MYR 5485.79 5556.91
    NOK 2751.5 2837.8
    RUB 388.14 432.51
    SAR 6044.92 6282.22
    SEK 2705.53 2773.7
    SGD 16801.96 16985.76
    THB 681.86 710.32
    USD 22690 22760
    (Nguồn Vietcombank)